THÔNG BÁO Tuyển sinh đào tạo trình độ đại học Công an nhân dân đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các trường ngoài ngành Công an nhân dân năm 2022
anh tin bai

 

THÔNG BÁO

Tuyển sinh đào tạo trình độ đại học Công an nhân dân

đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học

 trở lên các trường ngoài ngành Công an nhân dân năm 2022

 


          Công an tỉnh Lào Cai thông báo tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học Công an nhân dân đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các trường ngoài ngành Công an nhân dân năm 2022 như sau:

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng: Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lào Cai.

1.2. Điều kiện dự tuyển: Người đăng ký dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Trình độ đào tạo: Tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng, xếp hạng bằng từ loại khá trở lên (không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông đại học: liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học, đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên). Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học, khi nộp hồ sơ dự tuyển.

Lưu ý: đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; nếu văn bằng tốt nghiệp đại học đã được cấp không ghi rõ xếp loại (khá, giỏi, xuất sắc), thì xác định xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo điểm trung bình tích lũy các năm học đại học (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học), như sau: theo thang điểm 4 (từ 3,6 đến 4,0: xuất sắc; từ 3,2 đến cận 3,6: giỏi; từ 2,5 đến cận 3,2: khá); Theo thang điểm 10 (từ 9,0 đến 10: xuất sắc; từ 8,0 đến cận 9,0: giỏi; từ 7,0 đến cận 8,0: khá).

- Độ tuổi: Người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).

- Tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn sức khỏe: Áp dụng như đối với tuyển sinh (tuyển mới) học sinh phổ thông vào các trường CAND năm 2022 theo Hướng dẫn số 07/HD-BCA ngày 04/4/2022 của Bộ Công an hướng dẫn tuyển sinh trong CAND năm 2022 (sau đây gọi chung là Hướng dẫn 07). Trong đó, chiều cao đạt từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trường hợp là người dân tộc thiểu số chiều cao đạt từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ; chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính bằng trọng lượng (đơn vị tính:ki-lô-gam) chia cho bình phương chiều cao (đơn vị tính: mét) đạt từ 18,5 đến 30; nếu mắt bị khúc xạ thì không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực qua kính mắt đạt 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên. Các thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn thị lực như trên không được cam kết tiêu chuẩn về mắt.

- Lĩnh vực đào tạo: Theo quy định tại Phụ lục 1.

2. Phân vùng tuyển sinh

- Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND, Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao của Học viện An ninh nhân dân: tuyển sinh địa bàn cả nước.

- Học viện Cảnh sát nhân dân, các ngành khác của Học viện An ninh nhân dân: tuyển sinh thí sinh có nơi thường trú ở địa bàn phía Bắc (từ Thừa Thiên Huế trở ra).

- Trường Đại học An ninh nhân dân, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân: tuyển sinh thí sinh có nơi thường trú ở địa bàn phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào).

3. Phương thức tuyển sinh và điều kiện đăng ký dự tuyển từng phương thức

-  Phương thức 1: Xét tuyển thẳng. Điều kiện dự tuyển: thí sinh đạt một trong các điều kiện dưới đây:

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo.

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại xuất sắc và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 7.0 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (theo khung tham chiếu về ngoại ngữ, đối chiếu với khung chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh tại phụ lục 2) còn thời hạn tính đến ngày 01/9/2022, thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an địa phương trước ngày 01/11/2022.

-  Phương thức 2: Thi tuyển. Điều kiện dự tuyển:

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển nhóm ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát tại Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Đại học An ninh nhân dân, Đại học Cảnh sát nhân dân không quy định về lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo của thí sinh.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao tại Học viện An ninh nhân dân, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Máy tính và công nghệ thông tin (748).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại T06, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Khoa học sự sống (742); Khoa học tự nhiên (744); Toán và thống kê (746); máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Kiến trúc và xây dựng (758).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển đào tạo tại Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742). Ngoài ra, thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Hậu cần CAND tại Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND được mở rộng thêm các ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Kinh doanh và quản lý (734); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe về lĩnh vực y – dược (772); Dịch vụ xã hội (776).

Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được phép đăng ký dự tuyển Phương thức 2 phù hợp với lĩnh vực, ngành đào tạo.

4. Ngành, chuyên ngành đào tạo và thời gian đào tạo

- Ngành, chuyên ngành đào tạo

+ Học viện An ninh nhân dân: Ký hiệu trường ANH. Mã ngành 7860100, Ngành nghiệp vụ An ninh; Mã ngành 7860105, Ngành An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.

+ Học viện Cảnh sát nhân dân: Ký hiệu trường CSH. Mã ngành 7860100, Ngành nghiệp vụ Cảnh sát.

+ Trường Đại học An ninh nhân dân: Ký hiệu trường ANS. Mã ngành 7860100, Ngành nghiệp vụ An ninh.

+ Trường Đại học Cảnh sát nhân dân: Ký hiệu trường CSS. Mã ngành 7860100, Ngành nghiệp vụ Cảnh sát.

+ Trường Đại học Phòng cháy chữa cháu: Ký hiệu trường PCH. Mã ngành 7860113, Ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.

+ Trường Đại học Kỹ thuật -  Hậu cần CAND: Ký hiệu trường HCB. Mã ngành 7860107, Ngành Kỹ thuật CAND; Mã ngành 7860103, Ngành Trinh sát kỹ thuật; Mã ngành 7860116, Ngành Hậu cần CAND.

- Thí sinh trúng tuyển được huấn luyện đầu khóa 04 tháng tại K02 và được đào tạo khoảng 02 năm tại trường CAND.

5. Chỉ tiêu tuyển sinh

5.1. Chỉ tiêu Phương thức 1

Trường

Mã ngành

Phương thức 1

Tổng

Nam

Nữ

T01

7860100

57

51

6

7860105

30

27

3

T02

7860100

79

71

8

T04

7860100

56

50

6

T05

7860100

56

50

6

T06

7860113

52

47

5

T07

7860107

18

16

2

7860103

18

16

2

7860116

18

16

2

5.2. Chỉ tiêu Phương thức 2

Trường

Mã ngành

Phương thức 2

Tổng

Nam

Nữ

T01

7860100

133

120

13

7860105

70

63

7

T02

7860100

184

166

18

T04

7860100

130

117

13

T05

7860100

129

116

13

T06

7860113

121

109

12

T07

7860107

41

37

4

7860103

41

37

4

7860116

42

38

4

* Trường hợp chỉ tiêu Phương thức 1 chưa thực hiện hết thì chuyển sang chỉ tiêu Phương thức 2 theo từng ngành, từng đối tượng. Trường hợp không tuyển đủ chỉ tiêu nữ thì số chỉ tiêu còn lại chuyển sang chỉ tiêu nam.

6. Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi

-  Học viện Cảnh sát nhân dân, Đại học An ninh nhân dân, Đại học Cảnh sát nhân dânvà Ngành Nghiệp vụ An ninh của Học viện An ninh nhân dân: Môn thi: Triết học Mác – Lênin (Môn 1), Lý luận Nhà nước và pháp luật (Môn 2). Hình thức thi: tự luận. Thời gian làm bài: 180 phút/môn thi.

- Đại học Phòng cháy chữa cháy: Môn thi: Toán cao cấp (Môn 1), Hóa học đại cương hoặc Vật lý đại cương (Môn 2). Hình thức thi: tự luận. Thời gian làm bài: 180 phút/môn thi.

- Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND và ngành An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của Học viện An ninh nhân dân: Môn thi: Triết học Mác – Lênin (Môn 1), Toán (Môn 2). Hình thức thi: tự luận. Thời gian làm bài: 180 phút/môn thi.

7. Xét tuyển và cách tính điểm thi

7.1. Phương thức 1

Căn cứ chỉ tiêu được giao, số lượng hồ sơ xét tuyển do Công an địa phương nộp về, các trường CAND tổ chức xét tuyển. Trường hợp nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu được giao thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:

+ Thứ nhất, xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại xuất sắc trước, sau đó xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại giỏi (hoặc loại khá đối với ngành Công nghệ thông tin).

+ Thứ hai, trong trường hợp thí sinh tốt nghiệp cùng loại xuất sắc, giỏi, khá thì ưu tiên thí sinh đạt điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cao hơn theo tham chiếu quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học cao hơn, trường hợp không cùng hệ điểm thì quy về thang điểm 4 để xét tuyển (phụ lục 3).

7.2. Phương thức 2

- Điểm tuyển sinh là tổng điểm của 02 môn thi cộng với điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an, được quy về thang điểm 20 làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Công thức tính điểm như sau:

ĐTS = M1+ M2 + ĐT x 2/3, trong đó:

+ ĐTS: Điểm tuyển sinh;

+ M1, M2: Điểm 02 môn thi (Môn 1 và Môn 2);

+ ĐT: Điểm ưu tiên.

- Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng một mức điểm tuyển sinh, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự sau:

+ Thứ nhất, xét thí sinh có tổng điểm của 02 môn thi làm tròn đến 02 chữ số thập phân (không tính điểm ưu tiên), lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm Môn 1 cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học quy về thang điểm 4, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu (phụ lục 3).

- Trường hợp thí sinh có các tiêu chí phụ bằng nhau, nếu xét hết sẽ vượt chỉ tiêu được giao, khi thẩm định phương án điểm, X02 trao đổi với X01 báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.

8. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Từng môn thi phải đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

9. Ưu tiên trong tuyển sinh

- Các đối tượng ưu tiên theo quy định về đối tượng chính sách ưu tiên tại Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

- Thí sinh có chứng chỉ tương đương IELTS (Academic) đạt từ 6.5 trở lên: được cộng 01 điểm; đạt 6.0được cộng 0,5 điểm.

- Thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an được cộng 1,0 điểm.

Trường hợp thí sinh có nhiều diện ưu tiên thì chỉ được hưởng diện ưu tiên cao nhất.

10. Lệ phí tuyển sinh

- Lệ phí sơ tuyển: 100.000đ (ngoài lệ phí khám sức khỏe).

- Lệ phí hồ sơ:

+ Hồ sơ tuyển sinh chung: 20.000đ/bộ.

+ Phiếu đăng ký tuyển sinh trình độ đại học CAND: 10.000đ.

+ Lệ phí xét tuyển (nộp cho các trường CAND): 30.000đ/hồ sơ.

- Phí chụp ảnh người dự tuyển thu theo thời giá tại địa phương.

- Các trường CAND được thu phí, lệ phí của thí sinh dự tuyển để tổ chức thi (thực hiện trên cơ sở quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn của Bộ Công an).

11. Thủ tục đăng ký sơ tuyển

Công dân trực tiếp đến Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú để đăng ký sơ tuyển và mang theo bản chính hoặc bản sao công chứng các loại giấy tờ: (1) Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân, (2) Giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, (3) Bằng tốt nghiệp đại học cùng bảng điểm,(4) Bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có). Trường hợp thí sinh tại thời điểm đăng ký dự tuyển chưa thi tốt nghiệp đại học hoặc chưa thi chứng ngoại ngữ quốc tế thì cho viết cam kết hoàn thiện, bổ sung hồ sơ về văn bằng, chứng chỉ.

12. Thời gian tuyển sinh

- Thời gian đăng ký sơ tuyển: Từ ngày thông báo đến hết ngày 05/10/2022.

- Thời gian kiểm tra sức khỏe sơ tuyển: Dự kiến vào ngày 10, 11/10/2022.

- Thời gian thi tuyển:27/11/2022.

(Trong trường hợp có điều chỉnh về thời gian Công an tỉnh sẽ thông báo sau.)

13. Thông tin liên hệ

Mọi chi tiết liên hệ Công an các huyện, thị xã, thành phố nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc phòng Tổ chức cán bộ, Công an tỉnh Lào Cai để được hướng dẫn. Thông tin liên hệ:

1. CATP Lào Cai: Đ/c Trần Anh Đức – 036.893.6973.

2. CATX Sa Pa: Đ/c Hoàng Duy Khánh – 0975.558.705.

3. CA huyện Bảo Thắng: Đ/c Nguyễn Văn Hiếu – 0987.072.525.

4. CA huyện Bảo Yên: Đ/c Phạm Văn Đức – 0917.976.383.

5. CA huyện Si Ma Cai: Đ/c Nguyễn Xuân Linh – 0369164171.

6. CA huyện Mường Khương: Đ/c Phạm Việt Đức – 0965.625.394.

7. CA huyện Bắc Hà: Đ/c Tráng Thị Minh Phượng – 0982.505088.

8. CA huyện Bát Xát: Đ/c Lê Ngọc Khánh – 0973.134.386.

9. CA huyện Văn Bàn: Đ/c Đặng Quý Tuyên – 0988.543.828.

10. Phòng Tổ chức cán bộ: Đ/c Đinh Thị Quỳnh Ngọc – 0938.299.888./.

 


 

Phụ lục 1

DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐƯỢC ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN TRONG CÁC TRƯỜNG CAND

 (Kèm theo Hướng dẫn số 2915/HD-X02-P2 ngày 12 /9/2022 của X02)

 

TT

Đăng ký dự tuyển

Mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

Tên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

Ghi chú

1

- Phương thức 1: Công dân tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo.

- Trường, ngành được đăng ký dự tuyển: dự tuyển ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao tại T01, ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại T06, các ngành đào tạo tại T07. Dự tuyển ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát tại T01, T02, T04, T05

748

Máy tính và công nghệ thông tin

 

751

Công nghệ kỹ thuật

 

752

Kỹ thuật

 

2

- Phương thức 1: Công dân tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

- Trường, ngành được đăng ký dự tuyển: dự tuyển ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao tại T01, ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại T06, các ngành đào tạo tại T07. Dự tuyển ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát tại T01, T02, T04, T05.

74802

Công nghệ thông tin

 

3

- Phương thức 1: Công dân tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, giỏi kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

- Trường, ngành được đăng ký dự tuyển: dự tuyển ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát tại T01, T02, T04, T05.

Không quy định mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

 

4

Phương thức 2: dự tuyển ngành An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao tại T01

748

Máy tính và công nghệ thông tin

 

5

Phương thức 2: dự tuyển ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại T06

742

Khoa học sự sống

 

744

Khoa học tự nhiên

 

746

Toán và thống kê

 

748

máy tính và công nghệ thông tin

 

751

Công nghệ kỹ thuật

 

752

Kỹ thuật

 

758

Kiến trúc và xây dựng

 

6

Phương thức 2: dự tuyển Ngành Kỹ thuật CAND, Ngành Trinh sát kỹ thuật tại T07

748

Máy tính và công nghệ thông tin

 

751

Công nghệ kỹ thuật

 

752

Kỹ thuật

 

738

Pháp luật

 

742

Khoa học sự sống

 

7

Phương thức 2: dự tuyển ngành Hậu cần CAND tại T07

748

Máy tính và công nghệ thông tin

 

751

Công nghệ kỹ thuật

 

752

Kỹ thuật

 

738

Pháp luật

 

742

Khoa học sự sống

 

734

Kinh doanh và quản lý

 

758

Kiến trúc và xây dựng

 

772

Sức khỏe

 

776

Dịch vụ xã hội

 

8

Phương thức 2: dự tuyển ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát tại T01, T02, T04, T05.

Không quy định mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

 

* Mã danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của BGD&ĐT


Phụ lục 2

QUY ĐỔI ĐIỂM CHUẨN TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ

(Kèm theo Hướng dẫn số 2915/HD-X02-P2 ngày 12 /9/2022của X02)

 

 


TOEIC

IELTS

(Academic)

TOEFL

PBT

TOEFL

CBT

TOEFL

iBT

CEFR

0 - 250

0 - 1.0

0 - 310

0 - 30

0 - 8

A1

1.0 -1.5

310 - 343

33 - 60

9 - 18

255 - 500

2.0 - 2.5

347 - 393

63

19 - 29

3.0 - 3.5

397- 433

93 - 120

30 - 40

A2

501 - 700

4.0

437 - 473

123 - 150

41 - 52

B1

4.5 - 5.0

477 - 510

153 - 180

53 - 64

701 - 900

5.5 - 6.5

513 - 547

183 - 210

65 - 78

B2

901 - 990

7.0 - 8.0

550 - 587

213 - 240

79 - 95

C1

 

8.5 - 9.0

590 - 677

243 - 300

96 - 120

C2

Top Score

Top Score

Top Score

Top Score

Top Score

Top Level

990

9

677

300

120

C2

* Các ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác được quy đổi tương tự bảng quy đổi ngoại ngữ tiếng Anh.
Phụ lục 3

QUY ĐỔI ĐIỂM TỔNG KẾT TOÀN KHÓA

TỪ THANG ĐIỂM 10 SANG THANG ĐIỂM 4

(Kèm theo Hướng dẫn số 2915/HD-X02-P2 ngày 12 /9/2022 của X02)

 

 

Điểm hệ 10

Điểm hệ 4

9.3 - 10.0

4.0

8.5 - 9.2

3.7

7.8 - 8.4

3.5

7.0 - 7.7

3.0

6.3 - 6.9

2.5

5.5 - 6.2

2.0

4.8 - 5.4

1.5

4.0 - 4.7

1.0

< 4

0

 

CÔNG AN TỈNH LÀO CAI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

        

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 














Thống kê truy cập
  • Đang online: 19
  • Hôm nay: 777
  • Trong tuần: 2,749
  • Tất cả: 2,318,535
Đăng nhập